Môi trường sống và điều kiện làm việc ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp tới sức khoẻ người lao động. Vì vậy có thể nói hậu quả được báo
trước của môi trường lao động yếu kém nêu trên là các loại bệnh nghề nghiệp và
sự sa sút về sức khoẻ của phần lớn lao động nữ.
Một số kết quả nghiên cứu về điều kiện lao động, điều kiện
sinh hoạt và sức khoẻ nữ công nhân cho thấy khá rõ về điều này (Đặng
Lân, 1995 ). Chẳng hạn, có tối 85,64% lao động nữ thuộc ngành công nghiệp nhẹ
có sức khoẻ từ loại hai trở xuống; 25,96% bị mắc bệnh bụi phổi bông; 10,8% bị mắc
bệnh bụi phổi Silicon và 15,12% bị mắc bệnh sạm da nghề nghiệp; 80% nữ
công nhân ngành đường sắt bị thoái hoá cột sống, 60% bị dãn tĩnh mạch kheo do
mang vác nặng.
Kết quả phân loại sức khoẻ của 200 lao động nữ ở nông
thôn và thành thị do Trung tâm nghiên cứu khoa học về Gia đình và Phụ nữ thực
hiện năm 1992 cho thấy chỉ có dưới 20% số phụ nữ trên có sức khoẻ loại tốt (Bảng
2)
Bảng 2 : Phân loại sức khoẻ của một số nhóm phụ nữ,
%
|
Loai I •
|
Loai II
|
Loai III
|
Loai IV •
|
|
|
Nông dân(1)
|
2,8
|
53,8
|
28,2
|
15,2
|
|
Công nhân(2)
|
28,6
|
51,3
|
18,9
|
1,2
|
|
Nguồn :
(1)Điều
tra tại Phú Túc, Phú Xuyên, Hà Tây 1992.
(2)Xem
Đặng Lân,1995, tài liệu đã dẫn.
|
Trong nhóm phụ nữ trí thức cũng chỉ có 17,4% có sức khoẻ
tốt, trong khi đó có tới 32,6%
sức khoẻ yếu.
Kết quả khảo sát chung các nhóm phụ nữ khác nhau cho thấy có mối quan
hệ khá chặt chẽ giưã tình trạng bệnh tật của phụ nữ với điểu kiện làm việc và
môi trường lao động. Ví dụ trung bình ở nông thôn một người phụ nữ bị mắc
tới 2,5 loại bệnh (Vũ Tuấn Anh, 1995). Có một " quy luật " khá rõ là
khi phải tiếp xúc nhiều với nước bẩn, điều kiện vệ sinh kém thì tỷ lệ mắc bệnh
phụ nữ (viêm âm đạo, viêm cổ tử cung...) cao hơn, nếu tiếp xúc nhiều với bụi
thì tỷ lệ mắc bệnh phổi - phê quản cao và nếu phải nói nhiều thi tỷ lệ bị bệnh
họng mãn tính cao. Những số liệu dưới đây sẽ cho ta thấy rõ khuynh hướng đó.
Bảng 3 : Tỷ lệ mắc những bệnh thường gặp ở một
số nhóm phụ nữ, %
|
Phụ
khoa
|
Tai,
mũi,
hong
|
Phổi,
phế
quản
|
Ngoài
da
|
|
|
- Cán bộ giảng dạy đại hoc
|
5,0
|
51,5
|
-
|
-
|
|
- Giáo viên phổ thông ở nông thôn
|
61,5
|
88,6
|
-
|
-
|
|
- Nông dân
|
66,7
|
27,7
|
25
|
34
|
|
- Công nhân lâm nghiêp
|
21,2
|
25,9
|
33,3
|
-
|
Nguồn : Trung tâm NCKH về Gia đình và
Phụ nữ, 1992 - 1993, Điều tra tại Đại học tổng hợp Hà Nội và xã Minh Dân, Hàm
Yên, Tuyên Quang.
(Tiếp phần
sau…..)
Đọc thêm tại:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét