II. Học vấn
và trình độ chuyên môn
1. Học vấn
Hệ thông giá trị văn hoá truyền thông của người Việt Nam
luôn coi trọng giáo dục và học vấn. Hiến pháp của Nhà nước ta từ lâu đã
xác lập qụvền bình đẳng nam nữ về giáo dục và đào tạo. Chính sách quốc gia và
thiết chế xã hội luôn cố gắng tạo cơ hội như nhau cho cả phụ nữ và
nam giới nâng cao trình độ học vấn. Kết quả của những nỗ lực này có thể thấy
khá rõ qua số liệu về giáọ dục từ tổng điểu tra dân số năm 1989. Ví dụ,
theo cuộc điều tra này, tỷ lệ biết chữ của dân số 10 tuổi trở lên là 80%,
trong đó của dân số nữ là 84% và nam là 93%. Số lượng dân số
đã từng tới trường cũng khá cao, khoảng 94%. So với những nước khác có cùng mức
thu nhập thì đây là thành tựu giáo dục rất to lớn
Tuy nhiên cùng với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế đất nước,
bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu đầy lo ngại trong sự nghiệp giáo dục, đặc biệt
từ góc độ giới, làm sâu sắc thêm tình trạng yếu kém và tụt hậu về
trình độ học vấn của phụ nữ. Những khác biệt, ví dụ về số lượng người đi học
và bỏ học, về trình độ học vấn giưã nữ và nam và giưa các vùng có nguy cơ tăng
lên rõ rệt.
Trước hết, trình độ học vấn của phụ nữ nhìn chung thấp so
với nam giới. Trong dân số từ 10 tuổi trở lên, tỷ lệ nữ chưa bao giờ tới trường
là 16,6% nhiều hơn hai lần tỷ lệ nam là 7,5%. Do gánh nặng gia đình và con cái
nên phạ nữ khó .có điều kiện tiếp tục học. Vì vậy tỷ lệ nữ có trình độ đại học,
cao đẳng trở lên chỉ bằng một nửa của nam giới 1,1% so với 2,1% tương ứng (Bảng
5).
Bảng 5 Tỷ lệ dân số từ 10 tuổi trở lên theo trình độ
hoc vấn và giới ở thành thị và nông thôn, năm 1989 (%)
|
Trình độ
học vấn
|
Toàn quốc
|
Thành thị
|
Nông thôn 1
|
|||
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
|
|
Chưa bao giò đến trường
|
16,6
|
7,5
|
9,0
|
3,3
|
18,8
|
9,1
|
|
Chưa tốt nghiệp PTCS
|
52,8
|
52,7
|
48,0
|
44,6
|
54,4
|
57,0
|
|
Tốt nghiệp PTCS
|
21,4
|
26,8
|
22,4
|
27,5
|
21,0
|
25,8
|
|
Tôt nghiệp PTTH
|
5,2
|
8,3
|
11,8
|
14,1
|
3,3
|
5,2
|
|
Trung học chuyên nghiệp
|
2,9
|
2,5
|
6,2
|
4,5
|
0,9
|
2,0
|
|
Đại học, cao đẳng trở lên
|
1,1
|
2,1
|
3,1
|
5,6
|
0,5
|
.1,0
|
Nguồn : Tổng cục thông kê, Phân tỉch kết quả điều
tra mẫu, Hà Nội 1991, tr. 55.
(Tiếp phần
sau…..)
Đọc thêm tại:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét